Kiến thức · Mua, thuê căn có sẵn · cập nhật 20/10/2026
Khai báo tạm trú khi thuê nhà: ai khai, khai ở đâu, hồ sơ, thời hạn
Thuê nhà ở từ 30 ngày trở lên ngoài xã, phường nơi thường trú, bạn phải đăng ký tạm trú: nộp tờ khai CT01 và hợp đồng thuê (không cần công chứng) qua VNeID hoặc tại Công an cấp xã, có kết quả trong 3 ngày làm việc. Khách thuê là người nước ngoài thì chủ nhà khai báo tạm trú, chậm nhất 12 giờ nếu dùng phiếu giấy.
Khai báo tạm trú khi thuê nhà — ai khai, hồ sơ gì, mất bao lâu
Căn cứ: Luật Cư trú số 68/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026); Nghị định 154/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 58/2026/NĐ-CP); Thông tư 53/2025/TT-BCA; Thông tư 75/2022/TT-BTC, Thông tư 29/2026/TT-BTC; Nghị định 282/2025/NĐ-CP; với người nước ngoài: Luật số 47/2014/QH13 (sửa đổi 2019, 2023), Thông tư 87/2026/TT-BCA · Cập nhật 20/10/2026.
Người thuê nhà ở từ 30 ngày trở lên phải tự đăng ký tạm trú; ở ngắn hơn thì chủ nhà thông báo lưu trú. Thủ tục làm được trên điện thoại qua VNeID, hồ sơ chỉ gồm tờ khai và hợp đồng thuê, cơ quan công an giải quyết trong 3 ngày làm việc. Đăng ký đúng hạn còn giúp bạn được tính giá nước theo định mức và dùng địa chỉ tạm trú cho các thủ tục khác.
Ai phải khai: bạn, chủ nhà hay cơ sở lưu trú?
| Trường hợp | Thủ tục | Ai làm | Thời hạn |
|---|---|---|---|
| Công dân Việt Nam thuê nhà ở từ 30 ngày trở lên, ngoài xã / phường nơi thường trú | Đăng ký tạm trú | Người thuê tự đăng ký | Khi bắt đầu ở đủ 30 ngày |
| Ở ngắn ngày (khách đến ở nhờ, thuê ngắn ngày) | Thông báo lưu trú | Chủ nhà, thành viên hộ gia đình hoặc cơ sở lưu trú; chủ nhà vắng mặt thì người đến ở tự thông báo | Trước 23 giờ ngày bắt đầu ở (đến sau 23 giờ: trước 8 giờ sáng hôm sau) |
| Người nước ngoài thuê nhà | Khai báo tạm trú | Người trực tiếp quản lý nơi ở — với nhà riêng là chủ nhà | Ngay khi khách đến (hệ thống điện tử) hoặc trong 12 giờ (phiếu giấy) |
Luật Cư trú sửa đổi có hiệu lực từ 01/07/2026 giới hạn thời gian lưu trú tối đa 30 ngày; ở lâu hơn thì phải chuyển sang đăng ký tạm trú. Thông báo lưu trú làm qua điện thoại, hộp thư điện tử, Cổng dịch vụ công, VNeID hoặc phần mềm thông báo lưu trú, không thu lệ phí.
Khai ở đâu?
- Trực tuyến: ứng dụng VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Mỗi hồ sơ được cấp mã để tra cứu tiến độ.
- Trực tiếp: Công an cấp xã (phường) nơi có căn hộ, giờ hành chính từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bảy.
Khi nộp trực tiếp, cán bộ tiếp nhận tự khai thác dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; giấy tờ đã có trong VNeID hoặc cơ sở dữ liệu thì không phải nộp lại.
Hồ sơ gồm những gì?
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu CT01) theo Thông tư 53/2025/TT-BCA. Người chưa thành niên cần ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ.
- Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp: với người thuê là hợp đồng thuê nhà. Để đăng ký tạm trú, văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ không phải công chứng hoặc chứng thực (khác với đăng ký thường trú).
Hợp đồng nên ghi đủ họ tên, số định danh của hai bên, địa chỉ căn hộ, diện tích, thời hạn thuê. Nên hỏi trước chủ nhà có sẵn sàng xác nhận khi công an liên hệ hay không.
Thời hạn, lệ phí và mức phạt
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Thời gian giải quyết | 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
| Thời hạn tạm trú tối đa | 2 năm, gia hạn được nhiều lần |
| Gia hạn | Làm thủ tục trong 15 ngày trước khi hết hạn tạm trú |
| Lệ phí (cá nhân) | 15.000 đồng nộp trực tiếp, 7.000 đồng nộp trực tuyến |
| Miễn lệ phí | Nộp qua VNeID từ 01/04/2026 đến 31/12/2026 (Thông tư 29/2026/TT-BTC) |
| Không đăng ký tạm trú đúng quy định | Cảnh cáo hoặc phạt 500.000–1.000.000 đồng |
Kết quả là thông báo đã cập nhật thông tin tạm trú, hoặc văn bản từ chối nêu rõ lý do. Hợp đồng thuê ngắn hơn 2 năm thì đăng ký theo thời hạn thuê; gia hạn hợp đồng thì nhớ gia hạn tạm trú.
Khách thuê là người nước ngoài
Người nước ngoài không đăng ký tạm trú theo Luật Cư trú như công dân Việt Nam. Theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, khách phải khai báo tạm trú thông qua người quản lý nơi ở, và nơi ở bao gồm cả nhà riêng. Vì vậy chủ nhà, hoặc người được chủ nhà giao quản lý căn hộ, là người khai.
- Từ 24/07/2026 (Thông tư 87/2026/TT-BCA), việc khai báo qua hệ thống khai báo tạm trú điện tử làm ngay khi khách đến; dùng phiếu khai báo (mẫu NA17) thì gửi Công an cấp xã trong 12 giờ, vùng sâu, vùng xa 24 giờ.
- Khách đổi nơi ở hoặc đổi hộ chiếu thì phải khai báo lại.
- Người quản lý nơi ở không khai báo có thể bị phạt đến 12 triệu đồng (Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, từ 15/12/2025).
Giấy tờ, hợp đồng song ngữ và thanh toán cho khách nước ngoài: xem bài thuê căn hộ cho người nước ngoài.
Khi trả nhà
Hết hợp đồng và chuyển đi, bạn thuộc diện xóa đăng ký tạm trú ở địa chỉ cũ. Theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/03/2026), khi cần người liên quan nộp hồ sơ thì hạn nộp là 7 ngày, cơ quan đăng ký xử lý trong 3 ngày làm việc; nếu không ai nộp, công an xác minh và tự xóa. Sau đó bạn đăng ký tạm trú ở nơi ở mới.
Nên ghi gì vào hợp đồng thuê
- Chủ nhà cung cấp giấy tờ, xác nhận khi cơ quan công an xác minh để bạn đăng ký tạm trú.
- Danh sách người sẽ ở trong căn (số người ảnh hưởng tới định mức nước và nội quy tòa nhà).
- Với khách nước ngoài: ai khai báo tạm trú, và khách báo cho chủ nhà khi đi vắng dài ngày hoặc đổi hộ chiếu.
Các điều khoản khác về cọc, thời hạn, chấm dứt sớm: xem bài kiểm tra hợp đồng thuê căn hộ.
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý / tài chính cho từng trường hợp cụ thể.
Các bước đăng ký tạm trú khi thuê nhà
- Ký hợp đồng thuê bằng văn bản, ghi đủ thông tin hai bên, địa chỉ, diện tích và thời hạn thuê. Không cần công chứng.
- Chụp hợp đồng rõ từng trang (để tải lên khi nộp trực tuyến) và giữ bản gốc.
- Mở VNeID (hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia), chọn thủ tục đăng ký tạm trú, điền tờ khai CT01 với địa chỉ căn hộ đang thuê.
- Đính kèm hợp đồng thuê, kiểm tra thông tin rồi nộp; ghi lại mã hồ sơ.
- Báo trước cho chủ nhà để họ sẵn sàng xác nhận nếu Công an cấp xã liên hệ.
- Theo dõi kết quả trong 3 ngày làm việc; bị từ chối thì đọc lý do, bổ sung và nộp lại.
- Ghi ngày hết hạn tạm trú, gia hạn trong 15 ngày trước khi hết hạn nếu còn ở tiếp.
- Khi trả nhà, làm thủ tục theo hướng dẫn xóa đăng ký tạm trú cũ rồi đăng ký ở nơi ở mới.
Nguồn tham khảo
- Quốc hội — Luật Cư trú số 68/2020/QH14 (Điều 2, 27, 28, 30), ban hành 13/11/2020, hiệu lực 01/07/2021.
- Tạp chí Luật sư Việt Nam — Thủ tục đăng ký tạm trú theo quy định mới (Quyết định 1523/QĐ-BCA-C06, Thông tư 53/2025/TT-BCA, Nghị định 154/2024/NĐ-CP), 27/04/2026.
- Cổng Hành chính công Nghệ An — Quy định mới về giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú từ 10/1/2025 (Nghị định 154/2024/NĐ-CP, Điều 5), 10/12/2024.
- Tạp chí Luật sư Việt Nam — Một số điểm mới cơ bản của Luật Cư trú sửa đổi và Thông tư 116/2026/TT-BCA (Luật số 118/2025/QH15), 17/07/2026.
- Tạp chí Luật sư Việt Nam — Sửa đổi, bổ sung một số quy định về đăng ký cư trú (Nghị định 58/2026/NĐ-CP), truy cập 20/10/2026.
- Báo Pháp luật Việt Nam — Miễn lệ phí đăng ký cư trú trên VNeID đến hết năm 2026 (Thông tư 29/2026/TT-BTC), 16/04/2026.
- Tạp chí Luật sư Việt Nam — Mức phạt đối với hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký tạm trú (Nghị định 282/2025/NĐ-CP), 10/11/2025.
- Quốc hội — Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 (Điều 32, 33), ban hành 16/06/2014.
- Tạp chí Luật sư Việt Nam — Cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Thông tư 87/2026/TT-BCA), 22/06/2026.
- Tuổi Trẻ (Pháp Luật TP.HCM) — Không khai báo tạm trú cho khách nước ngoài, chủ khách sạn bị phạt bao nhiêu? (Nghị định 282/2025/NĐ-CP, Điều 10), 06/12/2025.
Cần HPR tìm căn thuê có giấy tờ rõ ràng?
Gửi xong, bạn chọn ngày và khung giờ muốn chuyên viên HPR gọi.
Xem thêm: kiểm tra hợp đồng thuê căn hộ trước khi đặt cọc · căn hộ đang cho thuê