Bỏ qua menu
Liên hệ Tư vấn
Menu

Kiến thức · Tài chính BĐS · cập nhật 24/10/2026

Cách tính lãi vay mua nhà: dư nợ giảm dần khác dư nợ gốc thế nào

Vay 2 tỷ đồng trong 20 năm, lãi 10%/năm: nếu ngân hàng tính lãi trên dư nợ giảm dần và trả gốc đều, tháng đầu bạn trả khoảng 25 triệu đồng và tổng lãi khoảng 2,01 tỷ đồng; nếu lãi tính trên dư nợ gốc ban đầu, tổng lãi lên tới 4 tỷ đồng. Hỏi đúng cách tính trước khi so sánh lãi suất giữa các ngân hàng.

Lãi vay mua nhà tính theo cách nào, tháng đầu trả bao nhiêu

Cách tính dưới đây là công thức phổ biến, số liệu là ví dụ minh hoạ, không phải biểu lãi suất của ngân hàng nào. Cập nhật 24/10/2026.

Hai khoản vay cùng ghi "10%/năm" có thể chênh nhau hàng tỷ đồng tiền lãi, chỉ vì khác cách tính. Phần này giúp bạn tự kiểm tra bảng trả nợ ngân hàng gửi, trước khi ký hợp đồng tín dụng.

1. Hai cách tính lãi thường gặp

Dư nợ giảm dần: lãi mỗi kỳ tính trên số tiền gốc còn lại. Trả gốc càng nhiều, lãi các tháng sau càng thấp. Theo các bài hướng dẫn, đây là cách phổ biến ở ngân hàng thương mại.

Dư nợ gốc ban đầu (lãi phẳng): lãi mỗi kỳ tính trên toàn bộ số tiền vay lúc đầu, không giảm dù bạn đã trả gốc. Cách này thường gặp hơn ở vay tiêu dùng trả góp.

Công thức dư nợ giảm dần với kỳ trả gốc đều: gốc hằng tháng = số tiền vay ÷ số tháng; lãi tháng đầu = số tiền vay × lãi suất tháng; lãi tháng sau = dư nợ còn lại × lãi suất tháng. Lãi suất tháng = lãi suất năm ÷ 12.

2. Ví dụ: vay 2 tỷ đồng, 20 năm, lãi 10%/năm

Lãi suất tháng khoảng 0,833%. Gốc mỗi tháng 8,33 triệu đồng (2 tỷ ÷ 240 tháng).

Cách tính Tháng 1 Tháng 120 Tổng lãi 20 năm
Dư nợ giảm dần, gốc đều 25,0 triệu (gốc 8,33 + lãi 16,67) 16,7 triệu khoảng 2,01 tỷ
Dư nợ giảm dần, gốc và lãi đều (niên kim) 19,3 triệu mỗi tháng 19,3 triệu khoảng 2,63 tỷ
Lãi trên dư nợ gốc ban đầu 25,0 triệu mỗi tháng 25,0 triệu 4,0 tỷ

Cách tính tháng 120 của dòng đầu: dư nợ còn khoảng 1,01 tỷ, lãi 8,4 triệu, cộng gốc 8,33 triệu là khoảng 16,7 triệu.

Bạn rút ra hai điều. Một, kỳ trả "gốc và lãi đều" nhẹ ở những năm đầu nhưng tổng lãi cao hơn gốc đều vì gốc giảm chậm. Hai, lãi trên dư nợ gốc ban đầu cho cùng mức 10% thì tổng lãi gấp đôi, nên mức lãi công bố theo cách này chỉ so sánh được khi quy đổi về dư nợ giảm dần.

3. Lãi ưu đãi và lãi thả nổi

Lãi suất ghi trong hợp đồng thường gồm hai giai đoạn: ưu đãi cố định, thường 12–36 tháng tuỳ ngân hàng, rồi thả nổi bằng lãi suất cơ sở cộng biên độ. Thời báo Tài chính Việt Nam (27/07/2026) ghi nhận nhiều ngân hàng áp dụng từ 10%/năm trở lên ngay cả trong giai đoạn ưu đãi, và có ngân hàng dùng lãi tham chiếu 9,3%/năm cộng biên độ 3–7% sau ưu đãi. Ví dụ trên chỉ giữ lãi 10% suốt 20 năm cho dễ so sánh; thực tế bạn nên tính thêm kịch bản lãi tăng.

Ví dụ kịch bản: cùng khoản 2 tỷ, 20 năm, nếu sau ưu đãi lãi lên 12%/năm thì khoản trả gốc và lãi đều tăng từ khoảng 19,3 triệu lên khoảng 22,0 triệu mỗi tháng (tính trên toàn khoản vay, chỉ để thấy mức nhạy cảm).

4. Năm câu hỏi nên hỏi ngân hàng

  1. Lãi tính trên dư nợ giảm dần hay dư nợ gốc ban đầu?
  2. Kỳ trả: gốc đều hay gốc và lãi đều? Có ân hạn gốc không, ân hạn bao lâu?
  3. Lãi ưu đãi bao nhiêu tháng, sau đó lãi suất cơ sở là gì và biên độ là bao nhiêu?
  4. Có điều khoản cho ngân hàng điều chỉnh lãi trong thời gian cố định không?
  5. Phí trả nợ trước hạn và phí khác (bảo hiểm, thẩm định) tính thế nào? Xem bài Trả nợ trước hạn: phí phạt tính ra sao.

Hãy xin bảng trả nợ từng tháng bằng văn bản và đối chiếu với công thức ở trên: tháng đầu lãi phải bằng số vay × lãi suất tháng.

5. Vay bao nhiêu thì vừa sức

Khoản trả hằng tháng nên nằm trong khoảng bạn chịu được cả khi lãi tăng. Khảo sát của Batdongsan.com.vn cho biết người mua nhà mong khoản trả góp chiếm khoảng 20–40% thu nhập. Cách kiểm tra từng bước có ở bài Đòn bẩy vay ngân hàng an toàn và Quản lý tài chính trước khi mua nhà.

6. Sai lầm hay gặp khi so sánh lãi suất

  1. So lãi ưu đãi mà bỏ qua lãi sau ưu đãi. Gói ưu đãi 12 tháng thấp hơn vài điểm nhưng lãi thả nổi sau đó có thể cao hơn gói ưu đãi dài; hãy tính tổng lãi cả kỳ vay với cả hai kịch bản.
  2. Nhìn khoản trả tháng đầu mà quên tổng lãi. Khoản trả nhẹ hơn thường đi kèm tổng lãi cao hơn, như dòng "gốc và lãi đều" trong bảng trên.
  3. Không hỏi cách làm tròn kỳ hạn và ngày tính lãi. Một số ngân hàng tính lãi theo số ngày thực tế trong tháng, một số theo tháng 30 ngày; chênh lệch nhỏ mỗi kỳ nhưng cộng dồn trong nhiều năm.
  4. Quên phí đi kèm. Phí thẩm định, bảo hiểm khoản vay, phí trả nợ trước hạn đều làm tăng chi phí thực; xem Bảo hiểm khoản vay mua nhà.

Cách tự kiểm tra nhanh: lấy dư nợ đầu kỳ nhân lãi suất năm chia 12, kết quả phải khớp với số lãi ngân hàng ghi ở kỳ đó. Lệch đáng kể thì hỏi lại cách tính trước khi ký.

Nguồn tham khảo

Muốn xem bảng trả nợ theo khoản vay của bạn?

Gửi xong, bạn chọn ngày và khung giờ muốn chuyên viên HPR gọi.

Xem thêm: Tính dòng tiền khi mua nhà · Vay mua nhà dự án: lãi sau ưu đãi

hoặc liên hệ trực tiếp

Thông tin của bạn chỉ dùng để HPR liên hệ tư vấn và được xử lý theo Chính sách bảo mật.

Muốn xem bảng trả nợ theo khoản vay của bạn?

Bước 1/2

Thông tin liên hệ

Bạn cần gì?Mua dự án mới

Bạn cần gì?

Ký gửi bất động sảnGọi Zalo07 88 04 04 88
Dẫn đườngChat Zalo
Tính khoản vay mua nhà

Trả hằng tháng (gốc + lãi)—

Vốn tự có
Số tiền vay
Tổng tiền lãi

Tính theo trả góp đều hằng tháng, chưa gồm thời gian chủ đầu tư hỗ trợ lãi suất và ân hạn nợ gốc. Số liệu tham khảo — mức vay, lãi suất thực tế theo thẩm định của ngân hàng.

Bất động sản HPR — Phân phối – Tư vấn – Ký gửi

Đăng ký tư vấn cùng chuyên viên HPR

Bước 1/2

Thông tin liên hệ

Bạn cần gì?Mua dự án mới

Bạn cần gì?

Gửi xong, bạn chọn ngày và khung giờ muốn chuyên viên HPR gọi.Nhắn Zalo ngay

HPR · Ký gửi bất động sản

Đăng ký ký gửi bất động sản

Hai bước ngắn, chưa cần giấy tờ. Chuyên viên HPR gọi lại trong 2 ngày làm việc để xác minh và hướng dẫn hồ sơ.

Bước 1/2

Thông tin liên hệ

Quý khách cần gì?Ký gửi bán

Quý khách cần gì?

Xem chi tiết ↗Nhắn Zalo ngay